Trắc nghiệm Kế toán tài chính chương 4
📜 Đọc lưu ý & miễn trừ trách nhiệm trước khi làm bài (Click để đọc)
Lưu ý và Miễn trừ trách nhiệm:Các câu hỏi và đáp án trong bộ trắc nghiệm này được xây dựng với mục đích hỗ trợ ôn luyện kiến thức và tham khảo. Nội dung này không phản ánh tài liệu chính thức, đề thi chuẩn hay bài kiểm tra chứng chỉ từ bất kỳ tổ chức giáo dục hoặc cơ quan cấp chứng chỉ chuyên ngành nào. Admin không chịu trách nhiệm về độ chính xác tuyệt đối của thông tin cũng như mọi quyết định bạn đưa ra dựa trên kết quả của các bài trắc nghiệm.
Bộ đề 1
Câu 1
Doanh nghiệp C áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Đầu kỳ, hàng tồn kho trị giá 500 triệu đồng. Trong kỳ, mua hàng trị giá 2 tỷ đồng. Cuối kỳ, kiểm kê thấy hàng tồn kho trị giá 600 triệu đồng. Giá vốn hàng bán trong kỳ là:
Câu 2
Khi giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, kế toán cần:
Câu 3
Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) được tính bằng:
Câu 4
Hệ quả của việc không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi cần thiết là:
Câu 5
Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán theo:
Câu 6
Phương pháp kiểm kê định kỳ KHÔNG yêu cầu:
Câu 7
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng cho các loại hàng tồn kho có tính đặc thù cao, dễ dàng phân biệt?
Câu 8
Khi nào thì doanh nghiệp phải hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?
Câu 9
Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào giá gốc của hàng mua về để bán lại?
Câu 10
Trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp KHÔNG cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?
Câu 11
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, thông tin nào sau đây KHÔNG được cập nhật liên tục?
Câu 12
Đâu KHÔNG phải là một phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho?
Câu 13
Mục đích của việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là:
Câu 14
Trong phương pháp kiểm kê định kỳ, giá vốn hàng bán được tính bằng công thức:
Câu 15
Nếu một doanh nghiệp sử dụng phương pháp FIFO và kiểm kê kê khai thường xuyên, khi bán hàng hóa, bút toán nào sau đây được thực hiện?
Câu 16
Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho?
Câu 17
Công thức tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền là:
Câu 18
Khi nào thì doanh nghiệp nên sử dụng phương pháp kiểm kê kê khai thường xuyên?
Câu 19
Phương pháp LIFO KHÔNG được phép sử dụng theo:
Câu 20
Theo VAS 02, hàng tồn kho bao gồm:
Câu 21
Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào giá gốc hàng tồn kho?
Câu 22
Theo VAS 02, chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào giá gốc hàng tồn kho?
Câu 23
Theo VAS 02, khi xác định giá gốc của sản phẩm dở dang, chi phí nào sau đây được tính vào?
Câu 24
Doanh nghiệp A sử dụng phương pháp FIFO. Vào đầu tháng có 100 đơn vị hàng tồn kho, giá 10.000 đồng/đơn vị. Trong tháng mua thêm 200 đơn vị, giá 12.000 đồng/đơn vị. Cuối tháng bán 150 đơn vị. Giá vốn hàng bán là:
Câu 25
Trong điều kiện giá cả hàng hóa tăng liên tục, phương pháp FIFO sẽ cho kết quả:
Câu 26
Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào chi phí chế biến để tính giá gốc hàng tồn kho?
Câu 27
Khi giá cả hàng hóa giảm liên tục, việc sử dụng phương pháp FIFO sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như thế nào?
Câu 28
Doanh nghiệp B sử dụng phương pháp bình quân gia quyền. Đầu kỳ có 50 sản phẩm, giá 20.000 đồng/sản phẩm. Trong kỳ mua thêm 100 sản phẩm, giá 22.000 đồng/sản phẩm. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (còn 80 sản phẩm) là:
Câu 29
Ảnh hưởng của việc đánh giá thấp giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là:
Câu 30
Theo phương pháp FIFO, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính dựa trên:
