Bộ đề 1

Câu 1

Doanh nghiệp C áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Đầu kỳ, hàng tồn kho trị giá 500 triệu đồng. Trong kỳ, mua hàng trị giá 2 tỷ đồng. Cuối kỳ, kiểm kê thấy hàng tồn kho trị giá 600 triệu đồng. Giá vốn hàng bán trong kỳ là:

Câu 2

Khi giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, kế toán cần:

Câu 3

Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) được tính bằng:

Câu 4

Hệ quả của việc không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi cần thiết là:

Câu 5

Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán theo:

Câu 6

Phương pháp kiểm kê định kỳ KHÔNG yêu cầu:

Câu 7

Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng cho các loại hàng tồn kho có tính đặc thù cao, dễ dàng phân biệt?

Câu 8

Khi nào thì doanh nghiệp phải hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?

Câu 9

Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào giá gốc của hàng mua về để bán lại?

Câu 10

Trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp KHÔNG cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?

Câu 11

Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, thông tin nào sau đây KHÔNG được cập nhật liên tục?

Câu 12

Đâu KHÔNG phải là một phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho?

Câu 13

Mục đích của việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là:

Câu 14

Trong phương pháp kiểm kê định kỳ, giá vốn hàng bán được tính bằng công thức:

Câu 15

Nếu một doanh nghiệp sử dụng phương pháp FIFO và kiểm kê kê khai thường xuyên, khi bán hàng hóa, bút toán nào sau đây được thực hiện?

Câu 16

Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho?

Câu 17

Công thức tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền là:

Câu 18

Khi nào thì doanh nghiệp nên sử dụng phương pháp kiểm kê kê khai thường xuyên?

Câu 19

Phương pháp LIFO KHÔNG được phép sử dụng theo:

Câu 20

Theo VAS 02, hàng tồn kho bao gồm:

Câu 21

Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào giá gốc hàng tồn kho?

Câu 22

Theo VAS 02, chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào giá gốc hàng tồn kho?

Câu 23

Theo VAS 02, khi xác định giá gốc của sản phẩm dở dang, chi phí nào sau đây được tính vào?

Câu 24

Doanh nghiệp A sử dụng phương pháp FIFO. Vào đầu tháng có 100 đơn vị hàng tồn kho, giá 10.000 đồng/đơn vị. Trong tháng mua thêm 200 đơn vị, giá 12.000 đồng/đơn vị. Cuối tháng bán 150 đơn vị. Giá vốn hàng bán là:

Câu 25

Trong điều kiện giá cả hàng hóa tăng liên tục, phương pháp FIFO sẽ cho kết quả:

Câu 26

Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào chi phí chế biến để tính giá gốc hàng tồn kho?

Câu 27

Khi giá cả hàng hóa giảm liên tục, việc sử dụng phương pháp FIFO sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như thế nào?

Câu 28

Doanh nghiệp B sử dụng phương pháp bình quân gia quyền. Đầu kỳ có 50 sản phẩm, giá 20.000 đồng/sản phẩm. Trong kỳ mua thêm 100 sản phẩm, giá 22.000 đồng/sản phẩm. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (còn 80 sản phẩm) là:

Câu 29

Ảnh hưởng của việc đánh giá thấp giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là:

Câu 30

Theo phương pháp FIFO, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính dựa trên: